Điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1668

Điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Hiện nay với sự hội nhập quốc tế và nước ta đang trong giai đoạn đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa nên việc mở của thị trường và giao lưu, trao đổi kinh nghiệm lao động giữa các nước là điều cần thiết.

Điều kiện để người nước ngoài vào làm việc tại việt nam

Vậy Người nước ngoài muốn vào thị trường Việt Nam làm việc thì cần những điều kiện gì?

Thứ nhất: Điều kiện lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam[1]

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp, đáp ứng với yêu cầu công việc, những người lao động này không phải là những người lao động phổ thông bình thường mà phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài

Thứ hai: Cấp giấy phép lao động cho công dân nước ngoài

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động[2]

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y Tế gồm 1 bản gốc và một bản sao có chứng thực
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam có giá trị trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Gồm 1 bản gốc và 1 bản chứng thực
  • 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỷ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài có thể được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan nước ngoài cấp

+ Văn bản chứng minh kinh nghiệm bóng đá của cầu thủ nước ngoài

+ Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài

+ Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp  đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

  • Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Các giấy tờ đối với từng công việc cụ thể liên quan đến người lao động nước ngoài:

    – Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

    – Đối với người lao động nước ngoài Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

    – Đối với người lao động nước ngoài là Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

    – Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

    – Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    – Đối với người lao động nước ngoài là Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

    – Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau đó bạn đem toàn bộ hồ sơ ra nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động sẽ làm việc cho người sử dụng lao động.
b) Thời hạn cấp giấy phép lao động[3]

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm.

c) Trình tự cấp giấy phép lao động[4]

Ít nhất trước 15 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trong thời hạn 05 ngày, từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Xem thêm bài viết tại đây.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Thị Thanh Trà.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ – CP.

[2] Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ – CP

[3] Điều 173 Bộ Luật lao động 2012

[4] Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ – CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*