Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

88

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Tình huống: Hiện tại, tôi đang muốn thành lập một Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) tại địa chỉ nhà riêng để làm cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng. Kính nhờ Luật sư tư vấn cho tôi các thủ tục và giấy tờ cần thiết để thành lập Doanh nghiệp tư nhân.

Trả lời: Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1) Một số đặc điểm điển hình của DNTN

– DNTN là một trong các loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam với quy mô nhỏ và không có tư cách pháp nhân.

– Do một cá nhân (từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn (bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình) đối với mọi hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp[1].

– Cũng chính bởi quy định chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của công ty, mà mỗi người chỉ được làm chủ sở hữu một Doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời làm chủ hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

DNTN vừa không có tư cách pháp nhân, lại còn phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ và hoạt động kinh doanh. Cho nên, loại hình Doanh nghiệp này rất ít được mọi người ưu tiên chọn lựa. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết “Phân biệt các loại hình doanh nghiệp”để có thể phân biệt và đưa ra sự lựa chọn, thành lập loại hình Doanh nghiệp nào là phù hợp nhất đối với mình.

2) Thủ tục đăng ký thành lập DNTN

Điều kiện đăng ký thành lập DNTN:

– Tên doanh nghiệp: Tên được đặt không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của Doanh nghiệp khác trên phạm vi cả nước[2].

– Trụ sở chính: Là địa chỉ liên lạc bao gồm số nhà, ngách, hẻm, đường, huyện, quận, thị xã, tỉnh, thành phố và địa chỉ liên hệ gồm số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Document

– Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm, có trong danh sách hệ thống ngành nghề theo quy định của pháp luật[3]. Bạn muốn thành lập Doanh nghiệp kinh doanh VLXD, đây không thuộc danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện[4] và không thuộc danh sách ngành nghề bị cấm[5].

– Vốn: Do chủ DNTN tự đăng ký và trong quá trình hoạt động có thể đăng ký điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn đầu tư[6].

– Chủ doanh nghiệp: Đảm bảo các điều kiện về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, nơi cư trú (chủ DNTN phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam), DNTN chỉ do một cá nhân làm chủ sở hữu,…[7]

Hồ sơ thành lập DNTN:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp[8].

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Căn cước công dân,…) của chủ doanh nghiệp tư nhân[9].

– Giấy ủy quyền và bản sao CMND của người nộp hồ sơ (trường hợp chủ DNTN không tự mình đi nộp hồ sơ)[10]

Nộp hồ sơ đăng ký DNTN: Người nộp hồ sơ có thể nộp bằng một trong hai phương thức sau:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính[11];

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn[12].

Trình tự đăng ký DNTN: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Phòng ĐKKD sẽ:

– Gửi Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho bạn nếu đảm bảo đúng và đủ các yêu cầu, điều kiện để thành lập DNTN (chúng tôi đã trình bày ở mục 1: “Điều kiện đăng ký thành lập DNTN”)[13] và nộp đủ lệ phí đăng ký[14].

– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt chưa đúng thì Phòng ĐKKD sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho bạn[15].

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về việc “Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Võ Thị Minh Thương.

Người hướng dẫn: Luật sư Thuận

 

[1] Khoản 1, Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014

[2] Điều 38, Điều 39, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2014

[3] Khoản 1, Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014

[4] Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2014

[5] Điều 6 Luật Đầu tư 2014

[6] Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014

[7] Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014

[8] Khoản 1, Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014

[9] Khoản 2, Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014

[10] Điều 11 Nghị định 78/2015

[11] Khoản 1, Điều 27 Nghị định 78/2015

[12] Điều 35 Nghị định 78/2015

[13] Khoản 1, Điều 28 Nghị định 78/2015

[14] Điều 32 Nghị định 78/2015

[15] Khoản 2, Điều 28 Nghị định 78/2015

 

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP, TƯ VẤN ĐẦU TƯ

 

Danh mục: Doanh nghiệp
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*