Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

55

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Phương tiện giao thông là một trong những cơ sở để đảm bảo cho các hoạt động khác được thực hiện tốt và là yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Do đó, việc sử dụng các phương tiện giao thông vận tải hành khách công cộng, trong đó có xe buýt là một trong những yêu cầu cấp thiết, gắn bó với đời sống, đặc biệt là tại các thành phố lớn.

Với nhịp độ phát triển không ngừng, quá trình đô thị hóa đang diễn ra vô cùng nhanh, mạnh. Bên cạnh những điểm tích cực thì sự phát triển trên cũng kéo theo nhiều hạn chế, trong đó nạn kẹt xe, ùn tắc giao thông là một trong những vấn đề nan giải được giới chuyên môn và xã hội đặc biệt quan tâm. Cũng chính bởi điều này mà dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đang được chú trọng phát triển. Vậy điều kiện để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là gì?

1) Điều kiện chung để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (trong đó có xe buýt)

Doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (trong đó có xe buýt) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Điều kiện về Giấy phép kinh doanh: Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô[1];

Điều kiện về phương tiện: Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã đề ra. Chất lượng phải phù hợp với hình thức kinh doanh; Xe ô tô phải bảo đảm các quy chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đồng thời phải được gắn thiết bị giám sát hành trình[2].

Điều kiện chung về người lái xe và nhân viên phục vụ: Người lái xe không trong thời kỳ bị cấm hành nghề. Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án và hình thức kinh doanh. Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; Đồng thời, phải có hợp đồng lao động bằng văn bản giữa người lái xe với tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải[3].

Điều kiện về người trực tiếp lái xe: Phải có trình độ chuyên môn về vận tải[4].

Điều kiện về nơi đỗ xe: Nơi đỗ xe phải được bố trí sao cho phù hợp với phương án, hình thức kinh doanh. Đồng thời phải đảm bảo được các yêu cầu về an toàn giao thông; phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định[5].

Về tổ chức, quản lý: Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe; Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông,…[6]

Ngoài những quy định chung về điều kiện để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nêu trên thì pháp luật cũng có các quy định cụ thể đối với từng loại phương tiện kinh doanh vận tải hành khách. Dưới đây là các điều kiện để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt:

2) Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là một trong những ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện[7]. Do đó, các doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh muốn thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt phải đảm bảo được các điều kiện sau đây:

– Xe buýt đó phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện (bằng văn bản) của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh[8].

Lưu ý: Trường hợp xe ô tô đăng ký thuộc sở hữu của tài xế là thành viên của hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa người đó với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô đó;

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có thời hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất)[9].

– Phải có chỗ ngồi cho các đối tượng được ưu tiên như: Người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai[10];

– Phía bên phải, mặt trong kính trước của xe phải được gắn cố định phù hiệu “XE BUÝT”[11].

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

 

– Trên xe phải niêm yết đầy đủ các thông tin của xe[12].

– Xe phải có sức chứa từ 17 chỗ trở lên. Vị trí, bố trí chỗ đứng, chỗ ngồi cho hành khách…phải đúng theo quy chuẩn quy định[13].

Lưu ý: Đối với các xe buýt mà trên tuyến đường có hành trình bắt buộc phải qua cầu thì trọng tải được cho phép là 5 tấn trở xuống; Hoặc trên một nửa tuyến đường, xe phải đi qua những đoạn đường cấp IV trở xuống thì được sử dụng xe có sức chứa từ 12 đến 17 chỗ[14].

– Trước ngày 01/7/2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Những dữ liệu hình ảnh này sẽ được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và Sở Giao thông vận tải nhằm bảo đảm cho việc kiểm tra, giám sát được công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe như sau: Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 500 ki-lô-mét trở xuống; Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét[15].

– Các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt phải cung cấp các thông tin như: Tên của doanh nghiệp/hợp tác xã đó; Họ tên đầy đủ của người lái xe; Biển số xe; Tuyến hoạt động của xe; Thời điểm xe xuất bến thông qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải trước ngày 01/7/2022[16].

3) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt bao gồm:

  1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu[17].
  2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người lái xe[18];
  3. Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập. Trong đó có quy định rõ về chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt gồm:

  1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu[19].
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh[20].

4) Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe buýt như đã nêu ở mục 3) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt[21].

Bước 2: Đến nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp/hợp tác xã đặt trụ sở hoặc địa chỉ của Hộ kinh doanh[22]. Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì Sở sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đến người nộp hồ sơ[23].

Bước 3: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô: Sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh đó. Trong trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở sẽ có văn bản trả lời hoặc thông báo trực tuyến cho người nộp hồ sơ, trong đó có nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy phép[24].

5) Tầm quan trọng của dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt

Hệ thống cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện vẫn chưa vận hành, hoạt động được phương tiện hiện đại như tàu điện ngầm thì việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt là rất hợp lý. Việc sử dụng xe buýt vừa có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân, vừa giảm bớt tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông.

Các tuyến đường ở một số thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh còn khá rắc rối, chưa được bố trí, quy hoạch một cách khoa học, hợp lý. Xe buýt có tính linh hoạt cao, có thể tổ chức, vận hành trên các tuyến đường phù hợp với mạng lưới giao thông đường bộ, đồng thời có thể thay đổi tuyến theo sự thay đổi của các tuyến đường.

6) Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt, giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông

Cần có sự tham gia phối hợp của các cơ quan, ban ngành như: Các cơ quan thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong việc xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách để điểu tiết các nguồn vốn, cung cấp và gây dựng nên các cơ sở hạ tầng hiện đại.

Cần xây dựng một cách đồng bộ cơ sở hạ tầng ở các khu đô thị mới, đồng thời nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông trên cả nước.

Việc tăng thuế nhập khẩu đối với các loại xe như xe gắn máy, xe con; tăng giá xăng dầu; tăng phí đỗ xe…sẽ phần nào góp phần hạn chế sự gia tăng của các loại phương tiện cá nhân. Từ đó, xe buýt sẽ được sử dụng nhiều hơn và phần nào cải thiện được tình trạng ùn tắc giao thông.

Lưu ý: Nghị định 10/2020 về Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2020.

Trên đây là tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt”

Dịch vụ xin cấp giấy phép vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã tại thành phố Hồ Chí Minh.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Võ Thị Minh Thương.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

 

 

 

 

[1] Điều 67.1.(a) Luật Giao thông đường bộ 2008

[2] Điều 67.1.(b) Luật Giao thông đường bộ 2008

[3] Điều 67.1.(c) Luật Giao thông đường bộ 2008

[4] Điều 67.1.(d) Luật Giao thông đường bộ 2008

[5] Điều 67.1.(đ) Luật Giao thông đường bộ 2008

[6] Điều 67.2, 3 Luật Giao thông đường bộ 2008

[7] Mục 104 PHỤ LỤC 4 ban hành kèm Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư 2014

[8] Điều 13.1.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[9] Điều 13.1.(c) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[10] Điều 5.2.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[11] Điều 5.2.(b) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[12] Điều 5.2.(b) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[13] Điều 5.2.(c) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[14] Điều 5.2.(c) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[15] Điều 13.2 Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[16] Điều 5.3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[17] Điều 18.1.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[18] Điều 18.1.(b) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[19] Điều 18.2.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[20] Điều 18.2.(b) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[21] Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[22] Điều 19.1.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[23] Điều 19.1.(a) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

[24] Điều 19.1.(b) Nghị định 10/2020/NĐ-CP

 

 

 

 

Document
Danh mục: Doanh nghiệp
Tags: tag

Tác giả

Bình luận

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*