Chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần

1578

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần

Câu hỏi: Tôi, Hạnh và Tuấn cùng nhau góp vốn thành lập công ty cổ phần THT ở Hà Nội, công ty mới thành lập được 1 năm, nay có thành viên muốn rút vốn. Vậy công ty cần làm những thủ tục gì?

Trả lời: Dựa trên câu hỏi của bạn Luật Nghiệp Thành xin được tư vấn như sau:

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến trong thực tiễn hoạt động kinh doanh hiện nay. Nhà đầu tư có thể trở thành cổ đông công ty khi góp vốn thành lập công ty, nhận chuyển nhượng cổ phần hoặc mua cổ phần khi công ty huy động vốn dưới hình thức phát hành cổ phần. Tuy nhiên, do một số lý do khách quan như về năng lực tài chính bị hạn chế, nhà đầu tư cảm thấy không hài lòng với tình hình hoạt động kinh doanh… nhà đầu tư rút vốn bằng cách chuyển nhượng cổ phần. Vậy điều kiện và thủ tục để chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần được thực hiện như thế nào?

Sau đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề này:

Thứ nhất: Về Điều kiện để chuyển nhượng vốn góp (cổ phần) trong công ty cổ phần

  1. Định nghĩa về Chuyển nhượng cổ phần:
  • Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình cho người khác. Bản chất của nó là làm thay đổi chủ sở hữu đối với cổ phần được bán hoặc chuyển nhượng trong công ty.
  • Về chủ thể bao gồm bên bán là các cổ đông bán và bên mua là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua vốn góp.
  1. Quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần[1]:

– TH1: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp GCNDKDN, các cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho các cổ đông sáng lập khác. Tuy nhiên, trường hợp cổ đồng sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho các thành viên khác không phải là cổ đông sáng lập hoặc cho người không phải là thành viên của công ty thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

– TH2: Sau thời hạn 03 năm các hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ, cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cho người ngoài mà không bị hạn chế nào.

Trong trường hợp của bạn, công ty bạn mới thành lập được 01 năm, nếu bạn muốn chuyển nhượng cổ phần thì bạn có thể tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập còn lại. Nếu Bạn muốn chuyển nhượng cho người khác thì bạn phải được Đại Hội đồng cổ đông chấp thuận. Điều này có nghĩa, nếu cổ đông còn lại không mua và ĐHĐCĐ không chấp thuận cho bạn chuyển nhượng CP cho người khác thì bạn sẽ không được chuyển nhượng CP của mình cho đến khi hết thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKDN nói trên.

Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

[the_ad_group id="251"]

Các bước để thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKDN của cổ đống sáng lập như sau:

  • Bước 1: Thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa các bên liên quan gồm bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
  • Bước 2: Tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần, gồm biên bản họp đại hội đồng cổ đông; quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
  • Bước 3: Sau đó chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty;
  • Bước 4: Tiếp theo là tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

Công ty gửi thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.

  1. Thành phần hồ sơ:
STT Tên văn bản Ghi chú
1 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Mẫu theo Phụ lục II-1[2]
2 Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi Mẫu theo Phụ lục I-7[3]
3 Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
4 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông sáng lập mới;
5 Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
6 Bản sao chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.
  1. Trình tự thực hiện
  • Công ty bạn phải gửi thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi[4], kèm theo thông báo phải có hồ sơ nêu ở trên.
  1. Khi nhận được Hồ sơ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ, trường hợp có sai sót thì sẽ sửa đổi trong vòng 03 ngày[5] kể từ ngày cơ Phòng đăng kí kinh doanh tiếp nhận hồ sơ nộp Online qua trang Cổng Thông tin đăng kí doanh nghiệp
  2. Số lượng hồ sơ

Số lượng: 01 bộ.

  1. Khi Bạn nộp hồ sơ nộp thông qua ứng dụng Đăng ký doanh nghiệp qua mạng trên Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp thì sẽ được miễn Lệ phí[6] nhưng phải đóng phí công bố nội dung doanh nghiệp là 300.000 đ/lần[7]
  2. Thời hạn giải quyết
  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

– Nếu một công ty cổ phần đã thành lập với thời gian trên 03 năm mà có sự chuyển nhượng cổ phần thì không cần thực hiện các thủ tục thông báo thay đổi này lên Sở. Trường hợp này công ty chỉ cần làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong nội bộ công ty. Sở dĩ, có trường hợp này vì giả sử trường hợp một công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì có cả hàng ngàn cổ đông tham gia vào công ty, mà hoạt động mua bán cổ phiếu của các công ty cổ phần diễn ra hàng ngày và liên tục dẫn đến sự thay đổi cổ đông trong công ty cũng liên tục và chớp nhoáng nhưng thủ tục để thực hiện thông báo lên sở thì mất nhiều thời gian. Vậy nên để giảm tải chi phí, thời gian cho công ty cũng như giảm sự quá tải cho Sở thì việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần đã hoạt động trên 03 năm thì không cần thực hiện các thủ tục, hồ sơ thông báo lên Sở Kế hoạch đầu tư.

–  Nếu trong trường hợp của công ty  bạn  có 03 cổ đông mà 1 cổ đông chuyển nhượng hết cổ phần của mình cho cổ đông còn lại thì công ty không đủ số lượng cổ đông tối thiểu của loại hình công ty cổ phần theo quy định của pháp luật dẫn đến công ty bạn phải thực hiện việc chuyển đổi loại hình công ty. Lúc này, công ty bạn ngoài việc thông báo thay đổi cổ đông sáng lập nêu trên còn phải thực hiện thêm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty sang loại hình công ty phù hợp.

Thứ ba: Nộp thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần

Sau khi công ty bạn hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh thì bên chuyển nhượng cổ phần (cụ thể là cổ đông chuyển nhượng cổ phần) phải làm thủ tục nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần của mình và nộp lên cơ quan thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày chuyển nhượng.

  • Hồ sơ khai thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần như sau:
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 04/CNV-TNCN[8]
  • Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Cụ thể mức thuế được áp dụng theo công thức sau:

  • Thuế TNCN phải nộp[9] = Giá chuyển nhượng từng lần x Thuế suất 0,1%
  • Trong đó:

Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng với mức thuế suất là 0,1%

Trường hợp công ty bạn chuyển nhượng cổ phần nhưng không thực hiện thủ tục nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng cổ phần thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về vấn đề này. Mức phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm của cá nhân là từ 400.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy thuộc vào thời gian bạn nộp tờ khai chậm và có tình tiết giảm nhẹ hay không[10]. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 2 lần đối với mức phạt của cá nhân vi phạm[11].

Trên đây là chia sẻ của Luật Nghiệp Thành về việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Thị Thanh Trà.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

 

[1] Khoản 1 Điều 126, khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014

[2] Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

[3]  Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

[4]Khoản 1, 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014

[5]Khoản 4 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014

[6]1b Biểuphí, lệ phí đăng ký doanh nghiệpThông tư số 130/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

[7] 2d Biểuphí, lệ phí đăng ký doanh nghiệpThông tư số 130/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

[8] Thông tư số 92/2015/TT-BTC

[9]Điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT- BTC Sửa đổi Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC

[10]  Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC

[11] Điều 2.7 TT 166/2013/TT-BTC

[the_ad_group id="252"]
Danh mục: Doanh nghiệp
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*