Quy định về phí giữ xe tại TP. Hồ Chí Minh

Quy định về phí giữ xe tại TP. Hồ Chí Minh

13

Quy định về phí giữ xe tại TP. Hồ Chí Minh

Vào thời điểm này hai năm trước – tức khoảng tháng 08 năm 2017, TP. Hồ Chí Minh đã chạm mốc 7,6 triệu xe máy và 700.000 xe ô tô, mỗi tháng có 30.000 phương tiện đăng ký mới[1] và số lượng này đang không ngừng tăng lên theo thời gian. Trong khi đó cơ sở hạ tầng của TP. Hồ Chí Minh lại không theo kịp với tốc độ gia tăng chóng mặt của số lượng phương tiện giao thông tại đây[2].

Số lượng phương tiện lớn sẽ dẫn đến nhiều vấn đề, ngoài vấn đề nhức nhối nhất là đường sá không đủ đáp ứng nhu cầu đi lại thì vấn đề về chỗ giữ xe ngày càng khan hiếm cũng gây rất nhiều phiền hà cho cả chính quyền và người dân. Đường sá không thể tự mở rộng ra được vì phải chịu sự quản lý của Nhà nước trong khâu quy hoạch và xây dựng, nhưng chỗ gửi xe thì lại có thể vì Nhà nước cho phép các tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe. Mà chính vì sự linh hoạt, không phụ thuộc quá nhiều vào Nhà nước này của các điểm giữ xe nên đã dẫn đến nhiều hệ lụy.

Gần như mỗi lần ra ngoài để đi học, đi làm, đi chơi, đi bệnh viện… là mỗi lần người dân phải gửi xe. Nắm bắt cơ hội đó, rất nhiều điểm gửi xe tự phát, không có đăng ký, lấn chiếm diện tích; hoặc có đăng ký nhưng hoạt động gian dối, lấy phí gửi xe cao hơn mức đã công bố…mọc lên và thi nhau bòn rút người dân. Người gửi xe hầu hết đều phải cắn răn rút ví vì nếu không làm vậy thì chẳng biết phải để xe ở đâu. Ngoài việc gây ảnh hưởng đến túi tiền của người dân, hoạt động giữ xe trái pháp luật còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội. Trước tình hình đó chính quyền TP. Hồ Chí Minh đã phải ban hành những quy định nhằm kiểm soát mức phí trong hoạt động giữ xe của các tổ chức, cá nhân.

  1. Quy định về phí giữ xe tại thành phố Hồ Chí Minh[3]

Hiện nay quy định về mức phí[4]  giữ xe tối đa của UBND TP. Hồ Chí Minh như sau[5]:

1.1. Xe đạp (kể cả xe đạp điện)

Thời gian Mức giá tối đa ĐỐI VỚI QUẬN 1, QUẬN 3, QUẬN 5

(Đơn vị: đồng/xe/lượt)

Mức giá tối đa ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN CÒN LẠI

(Đơn vị: đồng/xe/lượt)

Ngày

2.000

2.000

Đêm[6]

4.000

4.000

Đơn giá theo tháng

100.000

100.000

1.2. Xe máy (kể cả xe máy điện)

Nhóm 01: trường học; bệnh viện; bến xe; chợ; siêu thị; các địa điểm vui chơi, sinh hoạt công cộng: nhà văn hóa; nhà thiếu nhi; trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên; các công viên do các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội thành phố và quận, huyện quản lý, khai thác:

Thời gian Mức giá tối đa ĐỐI VỚI QUẬN 1, QUẬN 3, QUẬN 5

(Đơn vị: đồng/xe/lượt)

Mức giá tối đa ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN CÒN LẠI

(Đơn vị: đồng/xe/lượt)

Ngày

4.000

4.000

Đêm

6.000

6.000

Đơn giá theo tháng

210.000

210.000

Nhóm 02: Các địa điểm khác không thuộc Nhóm 01:

Thời gian Mức giá tối đa ĐỐI VỚI QUẬN 1, QUẬN 3, QUẬN 5

(Đơn vị: đồng/xe/4 giờ[7]/lượt)

Mức giá tối đa ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN CÒN LẠI

(Đơn vị: đồng/xe/lượt)

Ngày

6.000

6.000

Đêm

9.000

9.000

Đơn giá theo tháng

310.000

310.000

1.3. Xe ô tô

Đối với xe ô tô đến 09 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở ≤ 1,5 tấn:

Thời gian Mức giá tối đa ĐỐI VỚI QUẬN 1, QUẬN 3, QUẬN 5

(Đơn vị: đồng/xe/02giờ/lượt)

02 giờ đầu

35.000

Các giờ tiếp theo

20.000

Đơn giá theo tháng

5.000.000

Đối với các Quận, Huyện còn lại, mức phí giữ xe tối đa là 35.000/xe/4 giờ/lượt; đơn giá theo tháng là 2.000.000 đồng.

Đối với xe ô tô trên 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở > 1,5 tấn:

Nội dung Mức giá tối đa ĐỐI VỚI QUẬN 1, QUẬN 3, QUẬN 5

(Đơn vị: đồng/xe/4 giờ/lượt)

Mức giá tối đa ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN CÒN LẠI

(Đơn vị: đồng/xe/4 giờ/lượt)

Đơn giá theo lượt

100.000

100.000

Đơn giá theo tháng

5.000.000

5.000.000

Lưu ý:

  1. Các cơ quan nhà nước không được thu phí giữ xe đối với cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc[8].
  2. Tại các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ chuyên về trông giữ xe được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì mức giá tối đa tại các địa điểm này áp dụng đối với từng dự án cụ thể và do UBND TP. Hồ Chí Minh quyết định.
  3. Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về phí giữ xe tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1. Hành vi vi phạm về mức giá tối đa của dịch vụ trông giữ xe

Vi phạm về mức giá tối đa của dịch vụ trông giữ xe là việc tổ chức cá nhân thu phí giữ xe cao hơn mức phí được quy định. Đối tượng vi phạm bị phạt tiền từ 20.000.000 – 25.000.000 đồng[9]. Tuy nhiên nhiều nơi vẫn ngang nhiên thu phí giữ xe cao hơn mức được quy định, hoặc mức đã công bố. Nếu được hỏi thì họ điềm nhiên trả lời rằng do…in sai.

2.2. Hành vi chiếm dụng diện tích trái phép dùng làm nơi giữ xe

Hành vi chiếm dụng diện tích trái phép là việc tổ chức cá nhân sử dụng dải phân cách, lòng đường, hè phố, phần đường dành cho xe chạy làm nơi giữ xe. Ngoài việc làm diện tích tham gia giao thông bị thu hẹp dẫn đến việc ùn tắc, hành vi lấn chiếm còn tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn cho người tham gia giao thông.

Nhóm hành vi này bao gồm 07 hành vi với 05 mức xử phạt:

STT HÀNH VI MỨC XỬ PHẠT

(Đơn vị: đồng)

CÁ NHÂN TỔ CHỨC
        1 Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi để xe, trông, giữ xe[10].

500.000 – 1.000.000

1.000.000 – 2.000.000

        2 Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe[11].

2.000.000 – 3.000.000

4.000.000 – 6.000.000

        3 Chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe[12].
        4 Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05 m2 – dưới 10 m2 làm nơi trông, giữ xe[13].

4.000.000 – 6.000.000

8.000.000 – 12.000.000

        5 Chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe[14].
        6 Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 10 m2 – dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe[15].

6.000.000 – 8.000.000

12.000.000 – 16.000.000

        7 Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe[16].

10.000.000 – 15.000.000

20.000.000 – 30.000.000

Các hành vi trên thường xuất phát từ các cửa hàng kinh doanh thực phẩm, bán hoa, điện máy, sửa chữa xe, bán quần áo…;hoặc từ những điểm vui chơi giải trí của thành phố như Phố Đi bộ Bùi Viện, Phố Lồng đèn…; và đặc biệt là khu vực ngay sát các chợ, bệnh viện như chợ Dân Sinh, Bệnh viện Nhi Đồng 2…

Những quy định về mức giá tối đa của dịch vụ trông giữ xe từ phía UBND TP. Hồ Chí Minh xuất phát từ mục đích hạn chế tình trạng thu tiền giữ xe vô tội vạ, gây bất lợi cho người gửi xe. Tuy nhiên thực tế cho thấy vẫn có nhiều bãi giữ xe dù đang hoạt động trái phép, thu tiền trái quy định nhưng vẫn ngang nhiên tồn tại mà không nhận được bất kỳ sự “quan tâm” nào từ phía chính quyền thành phố. Điều này đã trực tiếp đặt ra một câu hỏi lớn về tính khả thi và thái độ của chính quyền khi áp dụng quy định này vào cuộc sống.

Nếu muốn tìm hiểu thêm về Trách nhiệm của chủ quán khi để mất xe khách hàng, bạn đọc có thể xem bài viết cùng tên tại: đây.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về Quy định về chi phí giữ xe tại TP. Hồ Chí Minh.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Huỳnh Thái Sơn.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

[1] Nguyễn Thành Phong – Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh. 16.08.2019. Phiên họp thứ 13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

[2] Mà nguyên nhân chính đến từ gia tăng dân số cơ học. Tức hiệu số giữa số lượng người xuất cư khỏi TP. Hồ Chí Minh và số người nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh.

[3] Áp dụng đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

[4] Các mức phí được trình bày phía trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

[5] Quyết định 35/2018/QĐ-UBND của UBND TP. Hồ Chí Minh.

[6] Được hiểu là từ 18:00 giờ ngày hôm trước đến 06:00 giờ ngày hôm sau.

Trường hợp thời gian trông giữ xe bắt đầu trước 18:00 giờ, và kết thúc sau 18:00 thì:

– Nếu tổng thời gian trông giữ ít hơn 12 giờ: nếu thời gian trông giữ trước 18 giờ nhiều hơn thời gian trông giữ sau 18 giờ thì thu theo mức giá ban ngày và ngược lại;

– Nếu tổng thời gian trông giữ từ 12 giờ trở lên thì thu theo giá cả ngày và đêm.

[7] Nếu quá thời gian 4 giờ, thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo.

[8] Điều 16 Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước. Đính kèm cùng Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg.

[9] Điều 8.2 Nghị định 109/2013/NĐ-CP.

[10] Điều 12.3.đ Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[11] Điều 12.4.c Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[12] Điều 12.4.đ Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[13] Điều 12.5.g Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[14] Điều 12.5.i Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[15] Điều 12.6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

[16] Điều 12.7.a Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

 

 

 

 

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Danh mục: Cộng Đồng
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*